Quy chế thực hiện dân chủ tại Công ty TNHH MTV Xổ số kiến thiết Hải Dương

By

Ngày 12/02/2015, Chủ tịch kiêm Giám đốc Công ty TNHH một thành viên Xổ số kiến thiết Hải Dương đã ban hành Quyết định số 20a/QĐ-XSKT về việc ban hành Quy chế thực hiện dân chủ tại Công ty TNHH một thành viên Xổ số kiến thiết Hải Dương, nội dung cụ thể như sau:

Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng
1. Quy chế này quy định nội dung quy chế dân chủ ở cơ sở và hình thức thực hiện dân chủ tại nơi làm việc ở tại Công ty TNHH một thành viên Xổ số kiến thiết Hải Dương (sau đây gọi tắt là Công ty).
2. Đối tượng áp dụng toàn thể cán bộ, công nhân viên và người lao động đang làm việc tại Công ty TNHH một thành viên Xổ số kiến thiết Hải Dương bao gồm người sử dụng lao động và người lao động làm việc theo hợp đồng lao động.
Điều 2. Quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc
1. Quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc là những quy định về quyền và trách nhiệm của người lao động, người sử dụng lao động, Ban chấp hành Công đoàn với các nội dung người lao động được biết, được tham gia ý kiến, được quyết định, được kiểm tra, giám sát và các hình thức thực hiện dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc.
2. Quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc được thực hiện thông qua hình thức đối thoại tại nơi làm việc, Hội nghị người lao động và các hình thức thực hiện dân chủ khác.
Điều 3. Nguyên tắc thực hiện quy chế dân chủ cơ sở tại nơi làm việc
1. Người sử dụng lao động phải tôn trọng, bảo đảm các quyền dân chủ của người lao động tại nơi làm việc; quyền dân chủ được thực hiện trong khuôn khổ pháp luật thông qua quy chế dân chủ của Công ty.
2. Công ty xây dựng và thực hiện công khai, minh bạch quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc nhằm bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động, người sử dụng lao động và Nhà nước.
Điều 4. Những hành vi cấm khi thực hiện dân chủ tại nơi làm việc
1. Thực hiện trái các quy định của pháp luật.
2. Xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội, xâm phạm lợi ích của Nhà nước.
3. Xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng lao động và người lao động.
4. Trù dập, phân biệt đối xử với người tham gia đối thoại, người khiếu nại, tố cáo.
Chương II
NỘI DUNG QUY CHẾ DÂN CHỦ Ở CƠ SỞ TẠI NƠI LÀM VIỆC

Điều 5. Những nội dung người sử dụng lao động phải công khai cho người lao động trong công ty được biết và hình thức công khai
1. Nội dung phải công khai
– Phương hướng, kế hoạch kinh doanh, kế hoạch kinh doanh từng năm của Công ty; tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất, kinh doanh, hoạt động tài chính, phân phối lợi nhuận, tiền lương, tiền thưởng của Công ty.
– Nội quy, quy chế, quy định của Công ty bao gồm: nội quy lao động; quy chế tuyển dụng, sử dụng lao động; định mức lao động; thang, bảng lương, quy chế nâng bậc lương, quy chế trả lương, trả thưởng; trang bị bảo hộ lao động, quy định an toàn lao động, vệ sinh lao động, bảo vệ môi trường, phòng chống cháy nổ; bảo vệ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ; thi đua, khen thưởng, kỷ luật.
– Tình hình thực hiện các chế độ, chính sách tuyển dụng, sử dụng lao động, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, tiền lương, tiền thưởng, khấu trừ tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm y tế cho người lao động.
– Thỏa ước lao động tập thể của Công ty.
– Việc trích lập và sử dụng quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi, các quỹ do người lao động đóng góp.
– Trích nộp kinh phí Công đoàn, đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.
– Công khai tài chính hàng năm của Công ty về các nội dung liên quan đến người lao động.
– Điều lệ hoạt động của Công ty.
2. Hình thức công khai
– Thông báo thông qua các phòng, trạm (theo từng tháng, quý).
– Thông báo thông qua bằng văn bản, gửi đến từng người lao động thông qua các phòng, trạm.
– Thông báo thông qua họp giao ban (định kỳ hàng tháng) và thông qua đối thoại giữa người sử dụng lao động Công ty, Ban chấp hành công đoàn công ty và người lao động.
– Niêm yết công khai ở những địa điểm thuận lợi tại đơn vị.
– Thông báo qua Ban chấp hành công đoàn Công ty
– Thông báo tại Hội nghị người lao động hàng năm.
Điều 6. Những nội dung và hình thức người lao động được tham gia ý kiến
1. Nội dung người lao động tham gia ý kiến
– Việc xây dựng hoặc sửa đổi, bổ sung nội quy, quy chế, quy định phải công khai tại Công ty.
– Các giải pháp tiết kiệm chi phí, nâng cao năng suất lao động, an toàn lao động, vệ sinh lao động, bảo vệ môi trường và phòng chống cháy nổ, cải thiện điều kiện làm việc, sắp xếp bố trí lao động.
– Xây dựng hoặc sửa đổi, bổ sung Nội quy lao động và Thỏa ước lao động tập thể.
– Nghị quyết hội nghị người lao động.
– Quy trình, thủ tục giải quyết tranh chấp lao động, xử lý kỷ luật lao động và trách nhiệm vật chất.
– Các nội dung khác liên quan đến quyền và nghĩa vụ của người lao động .
2. Hình thức người lao động tham gia ý kiến
– Chủ yếu thông qua Hội nghị người lao động, hội nghị triển khai công tác 6 tháng, năm hoặc hàng tháng tại các phòng, trạm và Hội nghị người lao động; thông qua đối thoại, tổ chức hòm thư góp ý kiến.
– Lấy ý kiến trực tiếp người lao động, do người sử dụng lao động hoặc công đoàn công ty thực hiện.
– Tham gia ý kiến tại các cuộc họp, hội nghị trong công ty.
Điều 7. Những nội dung và hình thức người lao động quyết định
1. Nội dung người lao động quyết định
– Ký kết hợp đồng lao động, thực hiện hợp đồng lao động, sửa đổi, bổ sung, chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật.
– Thông qua nội dung thương lượng thỏa ước lao động tập thể, các nội dung sửa đổi, bổ sung Nội quy lao động, Thỏa ước lao động tập thể trước khi ký kết.
– Thông qua nghị quyết hội nghị người lao động.
– Các nội dung khác theo quy định của pháp luật.
2. Hình thức người lao động quyết định
– Đối với hợp đồng lao động, người lao động tự quyết định thông qua những nội dung thỏa thuận thông qua hợp đồng lao động với người sử dụng lao dộng.
– Thông qua Nghị quyết bằng biểu quyết tại Hội nghị người lao động.
– Biểu quyết tại các cuộc họp, hội nghị trong công ty.
Điều 8. Những nội dung và hình thức người lao động kiểm tra, giám sát
1. Nội dung người lao động kiểm tra, giám sát
– Thực hiện kế hoạch sản xuất, kinh doanh của công ty và của từng phòng, trạm .
– Thực hiện hợp đồng lao động và các chế độ, chính sách đối với người lao động theo quy định của pháp luật.
– Thực hiện các nội quy, quy chế, điều lệ của công ty.
– Thực hiện Nội quy lao động, Thỏa ước lao động tập thể của công ty; thực hiện nghị quyết hội nghị người lao động.
– Trích lập và sử dụng quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi, các quỹ do người lao động đóng góp.
– Trích nộp kinh phí Công đoàn, đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.
– Tình hình thi đua, khen thưởng, kỷ luật hàng năm; kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp lao động.
2. Hình thức người lao động kiểm tra, giám sát
Thông qua tổ chức công đoàn công ty hoặc qua việc phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật.
Chương III
HÌNH THỨC THỰC HIỆN DÂN CHỦ TẠI NƠI LÀM VIỆC

Điều 9. Tổ chức đối thoại tại nơi làm việc
Là việc trao đổi trực tiếp giữa người sử dụng lao động với người lao động hoặc Ban chấp hành Công đoàn với người sử dụng lao động nhằm chia sẻ thông tin, tăng cường sự hiểu biết giữa người sử dụng lao động và người lao động theo Quy chế đối thoại tại nơi làm việc của công ty (sẽ có quy chế riêng).
Điều 10. Tổ chức Hội nghị người lao động
Là cuộc họp có tổ chức do người sử dụng lao động phối hợp với Ban chấp hành Công đoàn chủ trì tổ chức hàng năm có sự tham gia của người lao động và Ban chấp hành Công đoàn tại cơ sở nhằm trao đổi thông tin và thực hiện các quyền dân chủ cho người lao động.
Điều 11. Các hình thức thực hiện dân chủ khác
Thông qua các hình thức đã được qui định trong qui chế này, cụ thể là: Hình thức công khai (khoản 2 điều 5); người lao động tham gia ý kiến (khoản 2 điều 6), người lao động quyết định (khoản 2 điều 7), người lao động kiểm tra, giám sát (khoản 2 điều 8).
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 12. Chủ tịch kiêm Giám đốc Công ty có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Ban chấp hành Công đoàn cơ sở công ty tổ chức thực hiện tốt Quy chế này.
Điều 13. Các ông (bà) trong Ban giám đốc, Ban Chấp hành Công đoàn, trưởng các phòng, trạm và người lao động thuộc Công ty có trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy chế này./.