Nội quy lao động của Công ty TNHH một thành viên Xổ số kiến thiết Hải Dương

By

Nội quy lao động của Công ty TNHH một thành viên Xổ số kiến thiết Hải Dương đã được Sở Lao động Thương binh và Xã hội tỉnh Hải Dương phê duyệt tại Công văn số 1867/TB-SLĐTBXH ngày 03/7/2015:

CH­ƯƠNG I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1: Nội quy lao động của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Xổ số kiến thiết Hải Dương (sau đây gọi tắt là Công ty) quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi; trật tự trong cơ quan; an toàn lao động, vệ sinh lao động; bảo vệ tài sản, bí mật công nghệ; xử lý kỷ luật và trách nhiệm vật chất.

 Điều 2: Nội quy lao động áp dụng cho toàn thể cán bộ công nhân viên (CBCNV) và người lao động làm việc tại Công ty (gọi chung là người lao động).

Điều 3: Tất cả người lao động phải tuân thủ theo Bộ luật lao động Việt Nam, Luật pháp nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam và nội quy này. Mọi trường hợp không quy định trong bản nội quy này sẽ được giải quyết theo các văn bản pháp luật của Nhà nước.

 

CHƯ­ƠNG II

THỜI GIỜ LÀM VIỆC VÀ NGHỈ NGƠI

 

 Điều 4: Thời giờ làm việc:

1. Người lao động  của Công ty làm việc theo quy định của Nhà nước, không quá 8 giờ trong 1 ngày, 06 ngày trong 1 tuần, 48 giờ trên tuần.

2. Riêng đối với nhân viên làm công tác thu phát vé, để đảm bảo thực thi công việc đặc thù, thời giờ làm việc:  buổi sáng làm 02 giờ tính từ đầu giờ làm việc buổi sáng; buổi chiều 4,5 giờ làm việc, kết thúc khi hoàn thành công việc. Tối đa một ngày không quá 6,5 giờ làm việc.

3. Do kinh doanh đặc thù, hoạt động kinh doanh xổ số phải phát hành tất cả các ngày trong năm trừ các ngày nghỉ Tết Âm lịch, để đảm bảo hoạt động kinh doanh có hiệu quả, người sử dụng lao động thoả thuận với người lao động về thời gian làm thêm giờ vào các ngày trong tuần và các ngày được nghỉ theo quy định, đảm bảo thời gian không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày, không quá 200 giờ trong 01 năm. Trường hợp làm thêm đến 300 giờ trong 01 năm thì Công ty báo cáo với Sở Lao động – Thương binh và Xã hội.

Điều 5: Thời gian nghỉ ngơi

1.Chế độ nghỉ hàng tuần: do đặc thù kinh doanh người lao động làm việc trong điều kiện bình thường nghỉ luân phiên tối thiểu 01 ngày trong một tuần, trong trường hợp đặc biệt nghỉ cộng dồn tối thiểu 04 ngày trong một tháng.

  1. Chế độ nghỉ hàng năm:

2.1. Người lao động có đủ 12 tháng làm việc trong điều kiện bình thường cho người sử dụng lao động thì được nghỉ 12 ngày làm việc hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động. Cứ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hàng năm của người lao động được tăng thêm tương ứng 01 ngày.

2.2. Để nâng cao hiệu quả hoạt động của Công ty cũng như đảm bảo quyền lợi cho người lao động, Công ty cho người lao động đăng ký kế hoạch nghỉ từ đầu năm, mỗi đợt từ 02 đến 05 ngày, tối đa được nghỉ hết số ngày được nghỉ trong năm. Người lao động không đăng ký nghỉ, người sử dụng lao động quy định thời gian nghỉ, sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và thông báo trước cho người lao động tối thiểu 03 ngày làm việc.

2.3. Trường hợp người sử dụng lao động không bố trí được ngày nghỉ trong năm cho người lao động thì người sử dụng lao động sẽ thanh toán tiền nghỉ phép theo chế độ quy định hiện hành của Nhà nước. Khi người lao động có đơn đề nghị xin nghỉ vào năm sau liền kề, người sử dụng lao động bố trí cho người lao động nghỉ chậm nhất trong quí I năm sau liền kề.

2.4. Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hàng năm hoặc nghỉ gộp 3 năm một lần.

2.5. Khi nghỉ hàng năm, nếu người lao động đi bằng các phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy mà số ngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ ba trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm.

3. Nghỉ lễ, tết:

Ng­ười lao động đ­ược nghỉ làm việc và h­ưởng nguyên l­ương những ngày Lễ sau đây:

a) Tết d­ương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 d­ương lịch).

b) Tết Âm lịch:  05 ngày (01 ngày cuối năm và 04 ngày đầu năm âm lịch).

c) Ngày chiến thắng: 01 ngày (30 tháng 4 d­ương lịch).

d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01tháng 5 d­ương lịch).

đ) Ngày Quốc khánh: 01 ngày (ngày 02 tháng 9 d­ương lịch).

e) Ngày Giỗ Tổ Hùng V­ương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 Âm lịch).

Nếu những ngày nghỉ nói trên trùng với ngày nghỉ hàng tuần, thì ng­ười lao động sẽ đư­ợc nghỉ bù vào ngày tiếp theo hoặc thực hiện theo hướng dẫn của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

4. Nghỉ việc riêng

4.1. Ng­ười lao động chỉ đ­ược nghỉ việc riêng h­ưởng nguyên l­ương trong các trường hợp sau:

a) Kết hôn: Nghỉ 03 ngày.

b) Con kết hôn: Nghỉ 01 ngày.

c) Bố đẻ, mẹ đẻ; bố chồng, mẹ chồng hoặc bố vợ, mẹ vợ chết; vợ chết hoặc chồng chết; con chết: nghỉ 03 ngày.

4.2. Nghỉ việc riêng không h­ưởng l­ương:

a) Người lao động được nghỉ không hưởng lương 01 ngày và phải thông báo với người sử dụng lao động  khi ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh, chị, em ruột chết; bố hoặc mẹ kết hôn; anh, chị em ruột kết hôn.

b) Ng­ười lao động có nguyện vọng muốn xin nghỉ thêm, nghỉ việc riêng không h­ưởng l­ương: Công ty căn cứ vào tình hình kinh doanh và hoàn cảnh cụ thể của từng ng­ười lao động, người sử dụng lao động sẽ xem xét cho nghỉ trong những tr­ường hợp cần thiết nhưng cộng dồn không quá 45 ngày trong 1 năm.

 

CH­ƯƠNG III

TRẬT TỰ TRONG CƠ QUAN

 

Điều 6:Ngư­ời lao động nói ở Điều 2 Nội quy này phải ký hợp đồng (bằng văn bản theo quy định của pháp luật) với Chủ tịch kiêm Giám đốc Công ty và có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các điều khoản trong hợp đồng lao động đã ký kết.

Điều 7:Ngoài các quyền và nghĩa vụđã ký kết trong hợp đồng lao động, người lao động có trách nhiệm chấp hành nghiêm các quyết định về điều hành, và phân công của Lãnh đạo Công ty, lãnh đạo cấp phòng, trạm nơi người lao động đang làm việc đảm bảo không trái với hợp đồng lao động và quy định của pháp luật lao động.

Điều 8: Trong giờ làm việc ngư­ời lao động có trách nhiệm thực hiện:

1. Chấp hành đúng, nghiêm chỉnh các quy định Nhà nước về kỷ luật lao động, về thời giờ làm việc hàng ngày và phải có mặt tại nơi làm việc đã được phân công, đảm bảo chất lượng, hiệu quả công việc được giao.

2. Không được gây phiền hà cho khách khi đến giao dịch công tác, lĩnh thưởng các loại như: vé xổ số kiến thiết, xổ số lô tô, xổ số cặp số và các loại hình xổ số khác. Không được lạm dụng chức quyền công việc được giao để nhằm mục đích vụ lợi cho cá nhân và người thân.

3. Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao, người lao động phải:

a) Giữ gìn, bảo vệ trật tự an toàn tại Công ty, giữ gìn đoàn kết nội bộ, đảm bảo không làm ảnh hưởng đến công việc và hiệu quả công tác.

b) Không được tuyên truyền, phát ngôn bừa bãi, đưa tin sai sự thật và trái với quy định của Nhà nước, của Công ty gây thiệt hại đến hoạt động kinh doanh và làm ảnh hưởng đến uy tín của Công ty.

c) Có trách nhiệm bảo vệ tài sản chung của Công ty, của khách hàng và người lao động khi đến làm việc.

d)Không được làm việc riêng, không tiếp khách cá nhân trong phòng làm việc.

đ)Giữ gìn vệ sinh phòng làm việc và nơi công cộng, đảm bảo môi trường làm việc sạch sẽ, thoáng mát.

h) Cấm người lao động hút thuốc tại phòng làm việc và khu vực công cộng của Công ty.

 

CH­ƯƠNG IV

AN TOÀN LAO ĐỘNG, VỆ SINH LAO ĐỘNG

 

Điều 9: Nghĩa vụ của người sử dụng lao động, người lao động đối với công tác an toàn lao động, vệ sinh lao động.    

  1. Ng­ười sử dụng lao động có nghĩa vụ sau đây:

a) Đảm bảo nơi làm việc đạt yêu cầu về không gian, độ thoáng, bụi, hơi, khí độc, phóng xạ, điện trường, nóng, ẩm, ồn, rung, các yếu tố có hại khác được quy định tại các quy chuẩn kỹ thuật liên quan và các yếu tố đó phải được định kỳ kiểm tra, đo lường;

b) Bảo đảm các điều kiện an toàn lao động, vệ sinh lao động tại nơi làm việc, ngăn ngừa tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp;

c) Kiểm tra, đánh giá các yếu tố nguy hiểm, có hại tại nơi làm việc của Công ty để đề ra các biện pháp loại trừ, giảm thiểu các mối nguy hiểm, có hại, cải thiện điều kiện lao động, chăm sóc sức khỏe cho người lao động;

d) Thường xuyên kiểm tra, bảo dưỡng máy móc, thiết bị và nhà làm việc.

đ) Tổ chức khám sức khỏe cho người lao động trong điều kiện bình thường  mỗi năm 01 lần và khám phụ khoa cho lao động nữ 02 lần trong một năm.

e)  Hàng năm tổ chức huấn luyện an toàn lao động, phòng chống cháy nổ cho người lao động.

2. Ng­ười lao động trong Công ty có nghĩa vụ sau đây:

a) Chấp hành các quy định, quy trình, nội quy an toàn lao động, vệ sinh lao động có liên quan đến công việc, nhiệm vụ được giao;

b) Sử dụng và bảo quản các phương tiện bảo vệ cá nhân đã được trang cấp; các thiết bị an toàn lao động, vệ sinh lao động nơi làm việc;

c) Báo cáo kịp thời với người có trách nhiệm khi phát hiện nguy cơ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, gây độc hại hoặc sự cố nguy hiểm, tham gia cấp cứu và khắc phục hậu quả tai nạn lao động khi có lệnh của người sử dụng lao động.

CH­ƯƠNG V

BẢO VỆ TÀI SẢN, BÍ MẬT CÔNG NGHỆ

Điều 10:      

1. Ng­ười lao động có trách nhiệm bảo vệ tài sản cá nhân và các tài sản chung của Công ty, cụ thể nh­ư sau: bảo vệ tài sản Công ty giao cho sử dụng; bảo quản các tài liệu, các trang thiết bị thuộc phạm vi công việc của mình, không để mất mát, hư hỏng các tài liệu về tình hình kinh doanh, về quản lý nhân sự, lao động tiền l­ương và các tài liệu quan trọng khác đều phải giữ bí mật, không tự ý cung cấp số liệu cho các cá nhân, đơn vị bên ngoài và tuyệt đối không đ­ược mang tài liệu ra khỏi Công ty khi ch­ưa được sự đồng ý của Lãnh đạo Công ty (trừ trường hợp đi công tác theo yêu cầu của Công ty).

2. Ng­ười lao động đ­ược cử tham gia lực l­ượng dân quân tự vệ của Công ty và bảo vệ của Công ty có trách nhiệm tham gia huấn luyện quân sự, sẵn sàng chiến đấu theo quy định của Pháp lệnh về Dân quân tự vệ.

  1. Đối với người làm bảo vệ Công ty: Không để xảy ra mất trật tự trong và trước trụ sở Công ty, thường xuyên có mặt tại nơi làm việc, trong thời gian làm việc tuyệt đối không được cho người không có nhiệm vụ vào cơ quan và phải thực hiện các quy định đã thoả thuận trong hợp đồng lao động với Công ty.

 

CHƯ­ƠNG VI

XỬ LÝ KỶ LUẬT VÀ TRÁCH NHIỆM VẬT CHẤT

 

Điều 11: Nguyên tắc, trình tự xử lý vi phạm kỷ luật lao động.

1. Những hành vi vi phạm các điều, khoản từ Ch­ương II đến Chương V của Nội quy này đều đ­ược coi là vi phạm kỷ luật lao động.

2. Việc xử lý kỷ luật lao động được quy định như sau:

a) Người sử dụng lao động phải chứng minh được lỗi của người lao động.

b) Phải có sự tham gia của tổ chức công đoàn cơ sở.

c) Người lao động phải có mặt và có quyền tự bào chữa, nhờ luật sư hoặc người khác bào chữa.

d) Khi người sử dụng lao động đã 03 lần thông báo bằng văn bản mà người lao động vi phạm kỷ luật lao động không có mặt thì Hội đồng kỷ luật của Công ty căn cứ hành vi vi phạm để  họp xử lý kỷ luật theo quy định.

đ) Việc xử lý kỷ luật lao động phải được lập thành biên bản.

3. Mỗi hành vi vi phạm kỷ luật lao động đều phải xử lý nghiêm theo nguyên tắc mỗi hành vi ứng một hình thức kỷ luật theo quy định của pháp luật lao động. Trong trường hợp cùng một thời điểm ng­ười lao động có nhiều hành vi vi phạm kỷ luật lao động, thì chỉ bị áp dụng hình thức kỷ luật cao nhất, t­ương ứng với hành vi vi phạm nặng nhất.

4. Không xử lý kỷ luật lao động đối với ngư­ời lao động vi phạm kỷ luật lao động trong khi mắc bệnh tâm thần hoặc một bệnh khác làm mất khả năng điều khiển hành vi của mình (người được cho là bị mắc bệnh tâm thần hoặc một bệnh khác làm mất khả năng điều khiển hành vi của mình, chỉ được chấp nhận khi có xác nhận của Cơ quan chức năng có thẩm quyền).

5. Không xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động đang trong thời gian sau đây:

a) Nghỉ ốm đau, điều dưỡng; nghỉ việc được sự đồng ý của người sử dụng lao động;

b) Người đang bị tạm giam tạm giữ;

c) Đang chờ kết quả của cơ quan điều tra xác minh và kết luận đối với hành vi vi phạm được quy định tại khoản 1 Điều 126 Bộ luật Lao động.

d) Lao động nữ có thai, nghỉ thai sản; người lao động nuôi con nhỏ dưới 12 tháng tuổi;

Điều 12: Những quy định cấm khi xử lý kỷ luật lao động.

1. Xâm phạm thân thể, nhân phẩm của ng­ười lao động.

2. Dùng hình thức phạt tiền, cúp l­ương thay cho việc xử lý kỷ luật lao động.

Điều 13. Thời hiệu xử lý kỷ luật lao động:

1. Thời hiệu xử lý kỷ luật lao động tối đa là 6 tháng, kể từ ngày xảy ra hành vi vi phạm; trường hợp hành vi vi phạm liên quan trực tiếp đến tài chính, tài sản, tiết lộ bí mật kinh doanh của Công ty thì thời hiệu xử lý kỷ luật lao động tối đa là 12 tháng.

2. Khi hết thời gian quy định tại các điểm a, b, c khoản 5 Điều 11 Nội quy lao động này, nếu còn thời hiệu để xử lý kỷ luật lao động thì người sử dụng lao động tiến hành xử lý kỷ luật ngay, nếu hết thời hiệu thì được kéo dài thời hiệu để xử lý kỷ luật lao động nhưng tối đa không quá 60 ngày kể từ ngày hết thời gian nêu trên.

Khi hết thời gian quy định tại điểm d khoản 5 Điều 11 Nội quy lao động, mà thời hiệu xử lý kỷ luật lao động đã hết thì được được kéo dài thời hiệu để xử lý kỷ luật lao động nhưng tối đa không quá 60 ngày kể từ ngày hết thời gian nêu trên.

Điều 14:Hình thức xử phạt kỷ luật lao động

Tuỳ theo mức độ phạm lỗi, người lao động bị xử lý theo một trong những hình thức d­ưới đây:

1. Khiển trách bằng văn bản;

2. Kéo dài thời hạn nâng l­ương không quá 06 tháng; cách chức.

3. Sa thải.

Điều 15: Các hành vi vi phạm và hình thức kỷ luật lao động theo Điều 14 của Nội quy này được quy định cụ thể nh­ư sau:

1. Hình thức Khiển trách bằng văn bản: được áp dụng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Không chấp hành nội quy, quy chế của Công ty; đi làm muộn về sớm không có lý do chính đáng từ 3 lần trở lên trong một tháng;

b) Không chấp hành quyết định về điều động và sự phân công của Lãnh đạo Công ty, Lãnh đạo phòng (Trạm) mà không có lý do chính đáng;

c) Gây phiền hà sách nhiễu, lợi dụng chức vụ quyền hạn trong công việc  được giao nhằm mục đích vụ lợi cá nhân;

d) Thiếu trách nhiệm trong thực thi nhiệm vụ, để xảy ra tình trạng như: Hết vé phát hành không báo cáo, không có vé cung cấp đủ cho đại lý, không trả thưởng cho khách hàng kịp thời theo quy định, che giấu các hành vi vi phạm quy định của Nhà nước và của Công ty làm ảnh hưởng đến uy tín, kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty;

đ) Tự ý nghỉ việc 02 ngày (cộng dồn) trong tháng;

e) Có các hành vi gây mất đoàn kết nội bộ trong Công ty;

g) Chuyển vé xổ số lô tô, vé lô tô cặp số sang địa bàn khác không thuộc địa bàn do mình được phân công phụ trách. Cố tình cung cấp vé cho các đối tượng khi chưa được Công ty cho phép bán xổ số và chưa nộp tiền ký quỹ. Không báo cáo kịp thời về Công ty (qua lãnh đạo phòng) trong trường hợp tại địa bàn được phân công quản lý có dấu hiệu người mua vé xổ số một lượng lớn (quá số lượng Công ty quy định) cho một số dự thưởng vé xổ số lô tô, lô tô cặp số hoặc để đại lý rải vé cho các đại lý khác bán cho một số dự thưởng hai loại hình trên.

h) Lợi dụng công việc được phân công vay tiền, mượn tài sản, mua chịu vé xổ số của đại lý bán vé xổ số (đối với các đại lý có ký hợp đồng bán vé cho Công ty và chỉ xét các trường hợp có đơn của đại lý).

i) Lợi dụng được phân công phụ trách địa bàn, nhận vé thưởng do đại lý trả thưởng hộ, nhận vé hỏng của đại lý, nhận tiền mua vé của từ 02 đại lý trở lên mà không thanh toán trả đại lý kịp thời

k) Nhân viên thu phát vé nợ tiền, nợ vé của đại lý được phòng giao cho quản lý.

2. Hình thức kéo dài thời hạn nâng lư­ơng không quá 6 tháng; cách chức được áp dụng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Ng­ười đã bị kỷ luật bằng hình thức khiển trách mà tái phạm trong thời hạn 3 tháng, kể từ ngày bị khiển trách;

b) Tự ý nghỉ việc 3 ngày cộng dồn trong tháng;

c) Không chấp hành sự điều hành của Lãnh đạo Công ty về hoạt động kinh doanh và công tác khác (đối với lãnh đạo từ cấp phòng (trạm) trở lên);

d) Gây thiệt hại về tài sản, thâm hụt tiền của Công ty (Nhà nước) mà tiền hoặc tài sản có giá trị dưới 5 triệu đồng trong trường hợp do nguyên nhân khách quan như: mất cắp đã trình báo cơ quan chức năng; nhầm lẫn trong quá trình thực thi công việc đã báo cáo Lãnh đạo Công ty để kiểm tra;

đ) Thông tin, phát ngôn bừa bãi làm ảnh h­ưởng trực tiếp đến công việc, làm giảm năng suất lao động, gây tác hại đến tình hình kinh doanh, ảnh h­ưởng uy tín của Công ty;

e) Gây mất đoàn kết nội bộ như: Xô sát; xúc phạm nhau bằng lời nói thô tục; nhạo báng nhau, thông tin sai sự thật làm ảnh hưởng đến uy tín cũng như lòng tin của cá nhân người lao động; đánh nhau dẫn đến thương tích phải đi cấp cứu tại bệnh viện;

g) Uống r­ượu, bia say xỉn trong giờ làm việc và tại cơ quan 2 lần trong một tháng, làm ảnh h­ưởng hiệu quả công tác và uy tín của Công ty, cá nhân người lao động.

h) Có hành vi đe doạ, làm mất uy tín của lãnh đạo, người lao động trong Công ty.

i) Vi phạm kế hoạch hóa gia đình, không thuộc đối tượng được sinh con thứ ba mà sinh con thứ ba làm ảnh hưởng đến lợi ích, uy tín của Công ty.

l) Người lao động trong thời gian đi làm nhiệm vụ, nếu bị tai nạn hoặc bị các cơ quan chức năng tạm giữ mà không báo ngay về cho Lãnh đạo cơ quan (trừ những trường hợp bị tai nạn mà không thể báo được).

m)Người lao động có hành vi trộm cắp, tham ô, tiết lộ bí mật kinh doanh  đều gây thiệt hại cho Công ty về tiền hoặc tài sản có giá trị dưới 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng Việt nam);

3. Hình thức sa thải đ­ược áp dụng đối với các hành vi vi phạm sau đây:

3.1. Hành vi gây thiệt hại nghiêm trọng về tài sản, tiền bạc của Công ty trị giá từ 5.000.000 đồng (năm triệu đồng) trở lên khi vi phạm một trong các hành vi sau đây:

a) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn sử dụng trái phép tài sản, tiền của Công ty giao quản lý, giao để trả thưởng, giao để mua vé bán cho các đại lý bán vé xổ số;

b) Thiếu trách nhiệm trong quá trình thực thi công việc, để thất thoát hư hỏng tài sản, thất thoát tiền bạc, mất vé thưởng xổ số (tính theo giá trị vé thưởng), mất vé xổ số chưa phát hành, mất vé xổ số được thu hồi theo quy định để nhập kho lưu giữ và vé xổ số đã thu hồi đang quản lý trong kho (tính theo giá trị mệnh giá vé phát hành);

c) Thu tiền bán vé của đại lý không nộp trả Công ty hoặc sử dụng vào mục đích khác;

d) Khi Công ty giao tiền để trả tiền cho đại lý bán vé xổ số đã trả thưởng hộ, không trả mà sử dụng vào mục đích khác gây ảnh hưởng, thiệt hai nghiêm trọng đến uy tín của Công ty.

         3.2. Có một trong các hành vi sau đây gây thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích, uy tín của Công ty, làm ảnh hưởng đến uy tín của Công ty, làm mất thị trường của Công ty:

a) Vi phạm đến lần thứ 3 trong năm đối với hành vi: Lợi dụng công việc được phân công vay tiền, mượn tài sản, mua chịu vé xổ số của đại lý bán vé xổ số (đối với các đại lý có ký hợp đồng bán vé cho Công ty và chỉ xét các trường hợp có đơn của đại lý)

b) Vi phạm đến lần thứ 3 trong năm đối với hành vi: Lợi dụng được phân công phụ trách địa bàn, nhận vé thưởng do đại lý trả thưởng hộ, nhận vé hỏng của đại lý, nhận tiền mua vé của từ 02 đại lý trở lên mà không thanh toán trả đại lý kịp thời.

c) Lợi dụng là người lao động của Công ty để vay tiền, mượn tài sản của các đối tượng ngoài Công ty, cán bộ công nhân viên và người lao động trong Công ty, trây ì, khất nợ nhiều lần không trả, gây mất đoàn kết, gây rối trong Công ty. Khi Công ty nhận được đơn của các đối tượng cho người lao động của Công ty vay, trong vòng 01 tháng kể từ khi nhận được đơn, người lao động không thu xếp trả nợ, Công ty xử lý theo hình thức sa thải;

d) Chủ lô đề, chuyển lô đề và ghi lô đề dưới mọi hình thức. Tổ chức hoặc tham gia đánh bạc, cá độ trái pháp luật dưới mọi hình thức;

đ) Có hành vi vi phạm pháp luật, bị xét xử của Tòa án dưới mọi hình thức xử phạt mà bản án đã có hiệu lực pháp luật;

e) Tung tin thất thiệt, tố cáo sai sự thật để gây mất đoàn kết nội bộ;

g) Phát tán các tài liệu phản động kể cả trên các trang mạng xã hội;

h) Nhân viên thu phát vé vi phạm đến lần thứ 2 trong năm hành vi nợ tiền, nợ vé của đại lý được phòng giao cho quản lý gây thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích, uy tín của Công ty;

i) Thu tiền ký quỹ của đại lý không nộp cho Công ty mà sử dụng vào mục đích khác;

k) Tham gia đình công bất hợp pháp;

m) Được giao quản lý tiền (thủ quỹ, người được Công ty cho tạm ứng tiền để phục vụ nhiệm vụ do Công ty phân công…), tài sản (vé xổ số, vé thưởng…) của Công ty làm thâm hụt có trị giá từ 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng Việt Nam) trở lên đối với lần đầu không có lý do chính đáng hoặc tái phạm lần 2 trong năm thì không căn cứ vào số tiền thâm hụt. Ngoài ra còn phải bồi thường đầy đủ trả cho Công ty (Nhà nước) số tiền thâm hụt. Nếu phát hiện có dấu hiệu chiếm đoạt tài sản của Công ty (Nhà nước) thì chuyển hồ sơ sang cơ quan điều tra để xử lý hình sự theo quy định của pháp luật Việt Nam.

3.3.Người lao động có hành vi trộm cắp, tham ô, tiết lộ bí mật kinh doanh  đều gây thiệt hại cho công ty về tiền hoặc tài sản có giá trị từ 5.000.000 đồng  trở lên (Năm triệu đồng Việt nam);

3.4. Người lao động đã bị xử lý kỷ luật ở khoản 2 Điều 14 Nội quy lao động này mà tái phạm hành vi đã bị xử lý kỷ luật  trong thời gian chưa xóa kỷ luật (trong thời gian 6 tháng kể từ ngày bị kỷ luật).

3.5. Tự ý nghỉ việc 5 ngày (cộng dồn) trong 1 tháng và 20 ngày (cộng dồn) trong 1 năm mà không có lý do chính đáng.

Điều 16: Xoá kỷ luật lao động, giảm thời hạn chấp hành kỷ luật lao động.

1. Người lao động bị khiển trách sau 03 tháng, hoặc bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương sau 06 tháng, kể từ ngày bị xử lý, nếu không tái phạm thì đương nhiên được xoá kỷ luật. Trường hợp bị kỷ luật bằng hình thức cách chức thì sau thời hạn 3 năm, nếu tiếp tục vi phạm kỷ luật lao động thì không bị coi là tái phạm.

2. Ng­ười bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương không quá 6 tháng sau khi chấp hành được một nửa thời hạn, nếu tự giác sửa chữa và có nhiều tiến bộ thì sẽ được xét giảm thời hạn kỷ luật.

Điều 17:Trách nhiệm vật chất.

1. Mức thiệt hại và bồi th­ường

Ng­ười lao động làm hỏng hoặc làm mất phương tiện, thiết bị, công cụ dụng cụ làm việc gây thiệt hại về tài sản của Công ty thì phải bồi th­ường một phần hay toàn bộ theo thời giá thị trường tại thời điểm, tuỳ theo mức độ vi phạm và theo quyết định của Hội đồng kỷ luật của Công ty.

2. Nguyên tắc bồi th­ường

a) Việc bồi th­ường thực hiện bằng cách khấu trừ dần vào l­ương hàng tháng, nhưng mức khấu trừ không được quá 30% l­ương hàng tháng sau khi trích nộp các khoản bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, thuế thu nhập cá nhân cho đến khi đủ số tiền phải bồi thường. Trường hợp gây thiệt hại không nghiêm trọng do sơ suất với giá trị không quá 10 tháng lương tối thiểu vùng theo quy định thì người lao động phải bồi thường nhiều nhất là 03 tháng lương.

b) Người sử dụng lao động không được cúp lương của người lao động để khấu trừ bồi thường và khi khấu trừ lương phải thông báo lý do cho người lao động.

c) Khi quyết định mức bồi th­ường phải căn cứ vào lỗi, mức độ thiệt hại thực tế và cần xem xét đến hoàn cảnh gia đình, nhân thân và tài sản của người lao động.

Điều 18.Việc tạm đình chỉ công tác

1. Trong trường hợp vụ việc vi phạm có tình tiết phức tạp, nếu xét thấy để người lao động tiếp tục làm việc sẽ gây khó khăn cho việc xử lý, người sử dụng lao động có quyền tạm đình chỉ công việc của người lao động sau khi tham khảo ý kiến của Ban chấp hành Công đoàn Công ty.Thời hạn tạm đình chỉ công tác không quá 15 ngày, trường hợp đặc biệt không quá 90 ngày.

2. Tiền l­ương trong thời gian tạm đình chỉ:

a) Trong thời gian tạm đình chỉ công tác để xác minh, kiểm tra, điều tra, xử lý vi phạm, người lao động đ­ược tạm ứng 50% tiền l­ương bằng mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp. Hết thời hạn tạm đình chỉ, nếu ng­ười lao động không có lỗi thì đ­ược trả đủ tiền lương trên cho thời gian bị tạm đình chỉ và được nhận trở lại làm việc.

b)  Nếu có lỗi mà bị xử lý kỷ luật lao động, người lao động cũng không phải trả số tiền lương đã tạm ứng.

Điều 19: Khiếu nại về kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất.

Ngư­ời bị xử lý kỷ luật lao động, bị tạm đình chỉ công việc hoặc phải bồi thường theo chế độ trách nhiệm vật chất, có quyền khiếu nại với người sử dụng lao động, với cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật hoặc yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động theo trình tự do pháp luật quy định.

CH­ƯƠNG VII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 20:     

1. Khi có sự thay đổi về chính sách, chế độ thì những điều nêu trong Bản nội quy này trái với quy định hiện hành sẽ bị bãi bỏ và được thực hiện theo quy định mới.

  1. Ngoài các quy định tại Nội quy lao động, người lao động trong Công ty phải chấp hành các quy định hiện hành khác của pháp luật Việt Nam về lao động.

3. Nội quy lao động có hiệu lực sau thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Sở Lao động Thương binh và Xã hội tỉnh Hải Dương nhận được hồ sơ đăng ký nội quy lao động./.